Đăng nhập |
Một số chính sách thuế mới

CHÍNH SÁCH THUẾ GTGT

 

1. Về đối tượng không chịu thuế GTGT:

a/ Hoạt động chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác chế biến khoáng sản theo quy định của pháp luật về khoáng sản thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Trường hợp chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác chế biến khoáng sản có gắn với công trình, kết cấu hạ tầng trên đất, máy móc thiết bị phương tiện vận tải thì phần giá trị công trình, kết cấu hạ tầng trên đất, máy móc thiết bị phương tiện vận tải phải chịu thuế GTGT.

 

b/ Về thuế GTGT đối với hàng hóa NK của Cty cho thuê tài chính ký hợp đồng cho DN chế xuất thuê tài chính theo văn bản số 4463/BTC-TCHQ ngày 04/04/2016 của BTC.

Trường hợp Cty cho thuê tài chính NK hàng hóa cho bên thuê thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT thì cũng được áp dụng quy định không chịu thuế GTGT như trường hợp bên  thuê trực tiếp NK nếu giá cho thuê tài chính không bao gồm thuế GTGT

Sau khi kết thúc HĐ thuê tài chính, nếu HH cho thuê tài chính không được sử dụng cho bên thuê như mục đích khi NK thì Cty cho thuê tài chính phải kê khai nộp thuế theo quy định

c/ Hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT áp dụng từ ngày 01/07/2016 theo quy định tại Thông từ số 130/2016/TT-BTC ngày 12/08/2016 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế GTGT, quản lý thuế và hóa đơn.

+ Dịch vụ chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật bao gồm cả chăm sóc về y tế, dinh dưỡng và tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao, giải trí, vật lý trị liệu, phục hồi chức năng cho người khuyết tật, người cao tuổi thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

 

Về việc xác định như thế nào là người cao tuổi, người khuyết tật được thực hiện theo quy định về pháp luật của người cao tuổi, pháp luật về người khuyết tật.

 

2. Về các trường hợp không phải tính kê khai nộp thuế GTGT

 

Về thuế GTGT đối với khoản tiền thù lao nhận thu hộ, chi hộ các cơ quan nhà nước.

Tổ chức, doanh nghiệp nhận được khoản thù lao từ các cơ quan Nhà nước do thực hiện thu hộ, chi hộ cho các cơ quan Nhà nước thì khoản thù lao này thuộc trường hợp không tính và kê khai nộp thuế GTGT. (Theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 193/2015/TT- BTC ngày 24/11/2015 của Bộ Tài Chính sửa đổi bổ sung Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài Chính về thuế GTGT)

 

3. Về giá tính thuế GTGT

 

a/ Giá tính thuế GTGT đối với khoản chiết khấu thương mại theo hợp đồng kinh tế được ký giữa 2 bên mua bán:

Căn cứ văn bản số 5408/TCT-CS ngày 16/12/2015 của Tổng Cục Thuế về  thuế GTGT đối với chiết khấu thương mại.

Trường hợp DN thực hiện chiết khấu thương mại cho khách hàng căn cứ vào doanh số bán hàng đạt mức nhất định theo hợp đồng kinh tế được ký giữa 2 bên thì giá tính thuế GTGT là giá bán đã chiết khấu thương mại, việc lập hóa đơn được thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 22 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT- BTC và điểm 2.5 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài Chính .

 

b. Giá tính thuế GTGT đối với nhận tiền hỗ trợ cước vận chuyển:

Căn cứ văn bản số 208/TCT-DNL ngày 17/01/2017 của Tổng Cục Thuế về thuế GTGT đối với khoản tiền hỗ trợ cước phí vận chuyển.

Trường hợp cơ sở KD hỗ trợ cước phí vận chuyển  cho các đại lý là nhà phân phối nhằm đẩy mạnh việc tiêu thụ sản phẩm thì khi nhận tiền các đại lý phải lập hóa đơn GTGT kê khai nộp thuế thuế GTGT theo quy định

 

4. Về thuế suất 0%

Thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ.

Trường hợp theo thỏa thuận tại hợp đồng kinh tế ký giữa 4 bên (Công ty A và Công ty B là 2 DN được thành lập theo pháp luật Việt Nam, Công ty X và Công ty Y là 2 DN được thành lập theo pháp luật nước ngoài) Công ty A bán hàng cho Công ty X, Công ty X bán lại hàng hóa mua của Công ty A cho Công ty Y, hàng hóa được Công ty A giao tại Việt Nam cho Công ty B (Công ty B là đơn vị nhận gia công hàng hóa của Công ty Y). Nếu Công ty A bán hàng cho Công ty X đáp ứng các điều kiện hàng hóa xuất khẩu tại chỗ quy định tại khoản 2 Điều 17 Thông tư số 219/2013/TT-BTC thì được áp dụng thuế thuế GTGT 0%

 

 

CHÍNH SÁCH THUẾ TNDN

 

1. Về doanh thu tính thuế

DT tính thuế đối với HH, DV dùng để cho biếu tặng:

HH, DV dùng để biếu tặng thì không phải xác định DT tính thuế TNDN, nhưng vẫn phải lập hoá đơn tính thuế GTGT theo quy định Pháp luật về thuế GTGT.

Chi phí của HH, DV biếu tặng phục vụ cho hoạt động SXKD được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN

Chi phí của HH, DV biếu tặng không phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN

 

2. Về Chi phí được trừ


2.1/ Điều chỉnh điều kiện xác định khoản chi được trừ khi xác định TNCT về chứng từ thanh toán không dùng  tiền mặt đối với khoản chi có hoá đơn mua HH, DV (bao gồm hóa đơn GTGT và hóa đơn bán hàng) từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT).

Thông tư số 173/2016/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 15/12/2016. Như vậy kể từ 15/12/2016 đã bỏ quy  định “chứng từ thanh toán qua ngân hàng được chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán phải  là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế.

Trường hợp trước ngày 15/12/2016 nếu tài khoản của bên mua và tài khoản của bên bán phải là tài khoản chưa đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế nhưng xác định được giao dịch mua bán hàng hóa giữa người mua và người bán là có thật; hóa đơn do người bán  xuất cho người mua là hóa đơn hợp pháp; bên bán có khai thuế theo quy định thì người mua được tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng các điều kiện khác về tính vào chi phí được trừ theo quy định.


Căn cứ Văn bản số 3819/TCT-CS ngày 06/09/2014 của Tổng Cục Thuế thì : trường hợp  DN có cử người LĐ đi công tác nước ngoài (có quyết định cử người LĐ đi công tác), có hóa đơn hợp pháp theo quy định tại nước đi công tác có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thanh toán bằng thẻ tín dụng cá nhân (theo quy chế của DN) thì được tính vào chi phí được trừ.

 

2.2 . Về chi phí khấu hao tài sản cố định

a/ Chi khấu hao đối với tài sản cố định năm 2016

được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp theo chế độ quản lý tài sản cố định ban hành kèm theo Thông tư số 45/2013/TT- BTC ngày 25/04/2013 và Thông tư số 147/2016/TT- BTC ngày 13/10/2016 sửa đổi Thông tư số 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài Chính

Đối với các tài sản là nhà hỗn hợp vừa sử dụng làm tài sản hoạt động của doanh nghiệp vừa để bán, để cho thuê theo quy định của pháp luật thì doanh nghiệp phải xác định, tách riêng phần tài sản (diện tích) tài sản để bán, để cho thuê và không được hạch toán là TSCĐ và không được trích khấu hao. Trường hợp không xác định, tách riêng được phần tài sản để bán, để cho thuê thì doanh nghiệp không hạch toán toàn bộ tài sản là TSCĐ và không được trích khấu hao

b/ Về việc thay đổi mức trích khấu hao TSCĐ (trích khấu hao nhanh tối đa không vượt quá 2 lần mức khấu hao) xác định theo phương pháp đường thẳng để nhanh chóng đổi mới công nghệ

c/ Chi phí khấu hao đối với tài sản cố định đặt tại đơn vị mua hàng. Trường hợp doanh nghiệp bán hàng hóa cho khách hàng, trên hợp đồng bán hàng có thỏa thuận đặt tài sản cố định thiết bị tại đơn vị mua hàng để phục vụ cho hoạt động kinh doanh tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp, TSCĐ đặt tại đơn vị mua hàng vẫn thuộc sở hữu của doanh nghiệp bán, thì doanh nghiệp bán vẫn được trích khấu hao TSCĐ.

 

2.3/ Chi phí cho người lao động đi công tác

 

  Chi phụ cấp cho người lao động đi công tác thực hiện theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của DN.

  Chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Trường hợp doanh nghiệp có khoán tiền đi lại, tiền ở, phụ cấp cho người lao động đi công tác và thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán tiền đi lại, tiền ở, tiền phụ cấp

Trường hợp doanh nghiệp cử người lao động đi công tác (bao gồm công tác trong nước và công tác nước ngoài) nếu có phát sinh chi phí từ 20 triệu đồng trở lên, chi phí mua vé máy bay mà các khoản chi phí này được thanh toán bằng thẻ ngân hàng của cá nhân thì đủ điều kiện là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt và tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

-   Có HĐ, chứng từ phù hợp do người cung cấp HH,DV giao xuất.

-   DN có quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác.

-    Quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp cho phép người lao động được phép thanh toán khoản công tác phí, mua vé máy bay bằng thẻ ngân hàng do nhân chủ thẻ khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động

Trường hợp DN có mua vé máy bay qua website thương mại điện tử cho người lao động đi công tác để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì chứng từ làm căn cứ để tính vào chi phí được trừ là vé máy bay điện tử, thẻ lên máy bay (boarding pass) và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp có cá nhân tham gia hành trình vận chuyển. Trường hợp doanh nghiệp không thu hồi được thẻ lên máy bay của người lao động thì chứng từ làm căn cứ để tính vào chi phí được trừ là vé máy bay điện tử, quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của DN có cá nhân tham gia hành trình vận chuyển.

Chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ (đối với DNTN là vốn đầu tư) đã đăng ký còn thiếu theo  tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh.  Chi trả lãi tiền vay trong quá trình đầu tư đã được ghi nhận vào giá trị của tài sản, giá trị công trình đầu tư.

Trường hợp doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ, trong quá trình kinh doanh có khoản chi trả lãi tiền vay để đầu tư vào doanh nghiệp khác thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

 

 

 

ĐIỂM MỚI VỀ HÓA ĐƠN THEO THÔNG TƯ SỐ 37/2017/TT-BTC

NGÀY 27/04/2017

       (Hiệu lực thi hành từ ngày 12/06/2017)

 

 

Thời hạn xác nhận đủ điều kiện tạo hóa đơn tự in hoặc đặt in:

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của DN, cơ quan thuế quản lý trực tiếp phải có ý kiến về điều kiện sử dụng hóa đơn tự in của DN.

Trường hợp sau 02 ngày làm việc cơ quan quản lý thuế trực tiếp không có ý kiến bằng văn bản thì DN được sử dụng hóa đơn tự in. Thủ trưởng cơ quan thuế phải chịu trách nhiệm về việc không có ý kiến bằng văn bản trả lời DN.

 

Thời hạn trước đây là 5 ngày làm việc

 

 

 

 

 

Normal 0 false false false VI X-NONE X-NONE